Cuộc thi giới thiệu sách trực tuyến năm 2025 Trường THCS Trần Thúc Nhẫn 1
ma trận, đặc tả và đề kiểm tra giữa kì 1 - khtn 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Mai
Ngày gửi: 10h:15' 20-08-2024
Dung lượng: 554.2 KB
Số lượt tải: 4916
Nguồn:
Người gửi: Cao Mai
Ngày gửi: 10h:15' 20-08-2024
Dung lượng: 554.2 KB
Số lượt tải: 4916
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
NĂM HỌC: 2024 – 2025
I. MA TRẬN
1. Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra học giữa kì I
2. Thời gian làm bài: 90 phút
3. Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 30% trắc nghiệm, 70% tự luận)
4. Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao
- Phần trắc nghiệm: 3,0 điểm (gồm 12 câu hỏi: nhận biết: 7 câu, hiểu 5 câu), mỗi câu 0,25 điểm
- Phần tự luận: 7,0 điểm (Nhận biết: 2,25 điểm; Thông hiểu: 1,75 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0
điểm)
- Nội dung phần sinh học: 23% (2,25 điểm; 7 tiết)
- Nội dung Hóa học: 50% (5,0 điểm; 15 tiết)
- Nội dung Vật lí: 27% (2,75 điểm; 8 tiết)
II. KHUNG MA TRẬN
MỨC ĐỘ
Chủ đề
Nhận biết
TL
TN
1. Chủ đề 1: Mở
đầu. (3 tiết)
2. Chủ đề 2 :
1 C13
Năng lượng cơ học. 0,5 đ
2 C1,2
0,5 đ
1C5
0,25đ
Thông hiểu
TL
TN
Vận dụng
TL
TN
Vận dụng cao
TL
TN
Tổng số câu
TL
2 C3,4
0,5 đ
TN
4
1 C14
1đ
2
Tổng
điểm
(%)
1
1
10%
1,75
17,5%
1
(5 tiết)
3. Chủ đề 3:
Kim loại. Sự khác
nhau cơ bản giữa
kim loại và phi kim.
(15 tiết)
4. Chủ đề 4: Di
truyền học meldel.
Cơ sở phân tử của
hiện tượng di truyền
(7 tiết)
1C 15
1,25 đ
2 C6,7
0,5 đ
1C 16
0,5 đ
1C 19
0,5 đ
2 C11,12
0,5 đ
1 C20
1,25 đ
Tổng câu
3
7
2
Tổng điểm
% điểm số
2,25
1,75
1,75
40%
3 C8,9,10
0,75 đ
5
1,25
30%
2C 17,18
2đ
4
5
50%
5
2
2
2,25
22,5%
2
1
8
12
20
2
1
7
70%
3
30%
10
100%
20%
10%
2
III. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, LỚP 9
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Phần Vật lí ( Từ bài 1 đến bài 4)
Nhận biết
Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong dạy
học môn Khoa học tự nhiên 9.
1. Mở đầu Thông hiểu
* Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo.
Làm được bài thuyết trình một vấn đề khoa học.
- Viết được biểu thức tính động năng của vật.
1
- Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.
2. Động
- Vận dụng công thức tính động năng để xác định các đại lượng
Năng. Thế Vận dụng
còn lại trong công thức khi đã biết trước 2 đại lượng.
năng
- Vận dụng công thức tính thế năng để xác định các đại lượng
còn lại trong công thức khi đã biết trước 2 đại lượng.
Nhận biết
- Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
Vận dụng
- Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hoá
năng lượng trong một số trường hợp đơn giản.
3. Cơ năng
Vận dụng - Vận dụng kiến thức “Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng 1
cao
lượng”, chế tạo các vật dụng đơn giản phục vụ cho đời sống. Ví
dụ: mô hình máy phát điện gió, mô hình nhà máy thủy điện…
4. Công Nhận biết
- Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và công suất.
và công Thông hiểu - Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực
suất
nhân với quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực, công
suất là tốc độ thực hiện công.
Câu hỏi
TN
TL
(câu
(Số ý)
số)
2
C1,
2
C3,
4
2
Vận dụng
Nhận biết
C13
C14
1
C5
3
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Vận dụng
- Tính được công và công suất trong một số trường hợp đơn
giản:
+ Vận dụng được công thức
để giải được các bài tập tìm
một đại lượng khi biết giá trị của 2 đại lượng còn lại.
Vận
cao
Nội dung
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Câu hỏi
TN
TL
(câu
(Số ý)
số)
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Câu hỏi
TN
TL
(câu
(Số ý)
số)
+ Vận dụng được công thức
để giải được các bài tập tìm
một đại lượng khi biết giá trị của 2 đại lượng còn lại.
dụng - Tính được công và công suất của một số trường hợp trong thực
tế đời sống
- Vận dụng, tổng hợp kiến thức “Công và công suất”, đề xuất các
phương án gải quyết các vấn đề trong cuộc sống: Khi đưa một
vật lên cao, khi kéo 1 vật nặng…..
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Phần Hóa học ( Từ bài 18 đến bài 21)
1. Tính
Nhận biết Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
1
chất
Thông
– *Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại: Tác 1
chung của
hiểu
dụng với phi kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi
kim loại.
nước, dung dịch hydrochloric acid (axit clohiđric), dung dịch
muối.
C15
C16
4
Nội dung
Mức độ
2. Dãy
Nhận biết
hoạt động
hóa học
của kim Vận dụng
(Thông
loại
hiểu)
3. Tách
kim loại
và việc sử
dụng hợp Nhận biết
kim
Thông
hiểu
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
– Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại
thông dụng (nhôm, sắt, vàng...).
– Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe,
Pb, H, Cu, Ag, Au).
– Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học.
– Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm 1
(qua hình vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại
tiếp xúc với nước, hydrochloric acid…
– Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động
hoá học của chúng.
– Nêu được khái niệm hợp kim.
– Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim phổ
biến, quan trọng, hiện đại.
* Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng 1
dụng, như:
+ Tách sắt ra khỏi iron (III) oxide (sắt(III) oxit) bởi carbon oxide
(oxit cacbon);
+ Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide (nhôm oxit) bởi phản ứng
điện phân;
+ Tách kẽm khỏi zinc sulfide (kẽm sunfua) bởi oxygen và carbon
(than)
– Giải thích vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim loại được
sử dụng dưới dạng hợp kim;
Câu hỏi
TN
TL
(câu
(Số ý)
số)
C17
1
2
C6,
7
C16
C8,
9
5
Nội dung
Mức độ
Vận dụng
Nhận biết
4. Sự khác
nhau cơ
bản giữa Thông
phi kim và hiểu
kim loại
Nội dung
Mức độ
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Yêu cầu cần đạt
* Trình bày được các giai đoạn cơ bản sản xuất gang và thép
trong lò cao từ nguồn quặng chứa iron (III) oxide.
Trình bày được phương pháp hóa học để tác một số kim loại như 1
Fe, Na, Cu…
Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết thực trong
cuộc sống (than, lưu huỳnh, khí chlorine…).
Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất giữa phi kim
và kim loại: Khả năng dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi,
khối lượng riêng; khả năng tạo ion dương, ion âm; phản ứng với
oxygen tạo oxide acid, oxide base.
Yêu cầu cần đạt
Câu hỏi
TN
TL
(câu
(Số ý)
số)
C18
1
C10
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(Số
(câu số)
ý)
1
C19
Phần Sinh học (Từ bài 36 đến bài 39)
– Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
– Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật.
Nhận biết
1. Khái
quát về di
truyền học
– Giải thích được vì sao gene được xem là trung tâm của di
Thông hiểu
truyền học.
2. Các quy Nhận biết
– Nêu được ý tưởng của Mendel là cơ sở cho những nghiên
1
C11
6
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
cứu về nhân tố di truyền (gene).
– Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng, nêu được các
thuật ngữ trong nghiên cứu các quy luật di truyền: tính trạng,
nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, cặp tính trạng tương
phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene,
allele (alen), dòng thuần.
– Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di
luật di
truyền học (P, F1, F2, …).
truyền của
– Dựa vào công thức lai 1 cặp tính trạng và kết quả lai trong
men đen Thông hiểu thí nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật phân li, giải
thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
– Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò
của phép lai phân tích.
- Dựa vào công thức lai 2 cặp tính trạng và kết quả lai trong
thí nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật phân li độc
lập và tổ hợp tự do, giải thích được kết quả thí nghiệm theo
Mendel.
3. Nucleic
– Nêu được khái niệm nucleic acid, kể tên được các loại
acid và
nucleic acid: DNA (Deoxyribonucleic acid) và RNA
gene
(Ribonucleic acid).
Nhận biết – Nêu được chức năng của DNA trong việc lưu giữ, bảo
quản, truyền đạt thông tin di truyền.
– Nêu được khái niệm gene.
Thông hiểu – Thông qua hình ảnh, mô tả được DNA có cấu trúc xoắn 1
Câu hỏi
TL
TN
(Số
(câu số)
ý)
C20
7
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
kép, gồm các đơn phân là 4 loại nucleotide, các nucleotide
liên kết giữa 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung.
– Giải thích được vì sao chỉ từ 4 loại nucleotide nhưng tạo ra
được sự đa dạng của phân tử DNA.
– Nêu được sơ lược về tính đặc trưng cá thể của hệ gene và
một số ứng dụng của phân tích DNA trong xác định huyết
thống, truy tìm tội phạm,…
– Phát biểu được khái niệm đột biến gene. Lấy được ví dụ
minh hoạ.
– Trình bày được ý nghĩa và tác hại của đột biến gene.
– Quan sát hình ảnh (hoặc sơ đồ), mô tả sơ lược quá trình tái
bản của DNA gồm các giai đoạn: tháo xoắn tách hai mạch
4. Tái bản
đơn, các nucleotide tự do trong.
DNA và
Phiên mã Thông hiểu – Dựa vào sơ đồ, hình ảnh quá trình phiên mã, nêu được khái
niệm phiên mã.
tạo RNA
– Trình bày được RNA có cấu trúc 1 mạch, chứa 4 loại
ribonucleotide.
– Phân biệt được các loại RNA dựa vào chức năng.
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
1
Câu hỏi
TL
TN
(Số
(câu số)
ý)
C12
8
IV. ĐỀ BÀI (Mã đề 1)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1: (NB) Điện kế trong thí nghiệm dùng để
A. Đo hiệu điện thế.
B. Phát hiện dòng điện.
C. Đo cường độ ánh sáng.
D. Đo nhiệt độ.
Câu 2: (NB) Phần đầu tiên của một báo cáo khoa học thường là gì?
A. Kết luận.
B. Tài liệu tham khảo.
C. Tóm tắt.
D. Tiêu đề.
Câu 3: (TH) Trong thí nghiệm điện từ, cuộn dây dẫn có hai đèn LED mắc song song, ngược cực sẽ được dùng để phát hiện
điều gì?
A. Từ trường.
B. Dòng điện cảm ứng.
C. Hiệu điện thế.
D. Nhiệt độ của dây dẫn có dòng điện chạy qua.
Câu 4: (TH) Dầu soi kính hiển vi dùng trong quan sát nhiễm sắc thể có tác dụng
A. làm sạch kính hiển vi.
B. tăng cường khả năng phóng đại.
C. bảo vệ mẫu quan sát.
D. tạo độ trong suốt và tăng chỉ số khúc xạ.
Câu 5: (NB) Trong các vật sau, vật nào không có động năng?
A. Hòn bi nằm yên trên mặt sàn.
B. Hòn bi lăn trên sàn nhà.
C. Máy bay đang bay.
D. Viên đạn đang bay.
Câu 6: (NB) Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
A. Fe.
B. Na.
C. Cu.
D. Ag.
Câu 7: (NB) Gang và thép là hợp kim của
A. Aluminum và copper.
B. Carbon và silicon.
C. Iron và carbon.
D. Iron và aluminum.
Câu 8: (TH) Ở nhiệt độ cao, H2 khử được oxide nào sau đây?
A. K2O.
B. CaO.
C. Na2O.
D. FeO.
Câu 9: (TH) Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?
A. Na.
B. Ag.
C. Fe.
D. Ca.
9
Câu 10: (TH) Cho 5,4 gam Aluminium tác dụng hết với khí Chlorine (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là
A. 12,5.
B. 25,0.
C. 19,6.
D. 26,7.
Câu 11. (NB) Đâu không phải là ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền?
A. Vật chất di truyền của bố mẹ hòa trộn với nhau trong tế bào của cơ thể con như hai chất lỏng hòa trộn vào nhau.
B. Đơn vị quy định sự di truyền của một tính trạng tồn tại thành từng cặp, gọi là nhân tố di truyền.
C. Vật chất di truyền của bố mẹ không hòa trộn với nhau trong tế bào của cơ thể con.
D. Đơn vị quy định sự di truyền của một tính trạng tồn tại thành từng chiếc, gọi là nhân tố di truyền.
Câu 12. (TH) Quan sát hình bên cho biết quá trình tái bản DNA
lần lượt gồm các giai đoạn nào?
A. Tổng hợp mạch DNA mới -> Tháo xoắn DNA -> Hai
phân tử DNA con được tạo thành hoàn thiện.
B. Tháo xoắn DNA -> Tổng hợp mạch DNA mới -> Hai
phân tử DNA con được tạo thành hoàn thiện.
C. Tháo xoắn DNA -> Hai phân tử DNA con được tạo
thành hoàn thiện -> Tổng hợp mạch DNA mới.
D. Hai phân tử DNA con được tạo thành hoàn thiện ->
Tháo xoắn DNA -> Tổng hợp mạch DNA mới.
PHẦN II. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 13: (0,5 điểm)
a) Viết công thức tính thế năng và giải thích rõ ý nghĩa các đại lượng vật lý trong đó.
b) So sánh thế năng của các chậu cây trong hình dưới đây.
Câu 14: (1,0 điểm)
Một vật có khối lượng 500g đang ở độ cao 30m so với mặt đất. Chọn mốc thế năng ở
mặt đất.
a) Thả cho vật rơi tự do. Tính động năng và thế năng của vật khi chạm đất.
b) Khi vật có động năng 75J thì thế năng của vật là bao nhiêu?
Câu 15: (1,25 điểm)
10
a) Hãy cho biết các tính chất vật lí chung của kim loại.
b) Hãy nêu một số ứng dụng của kim loại trong đời sống.
Câu 16: (0,5 điểm) Cho 9,6 gam kim loại Mg vào 120 gam dung dịch HCl (vừa đủ). Tính nồng độ phần trăm của dung dịch
sau phản ứng.
Câu 17: (1 điểm) Quan sát Hình 19.2, mô tả
hiện tượng và viết phương trình hóa học của
phản ứng xảy ra.
Câu 18: (1 điểm) Trình bày phương pháp hóa học để tách các kim loại sau: Cu, Fe và Ag.
Viết phương trình hóa học minh họa (nếu có).
Câu 19: (0,5 điểm)
Trong một gia đình: Bố mẹ đều có da đen, mắt nâu sinh người con thứ nhất có da trắng, mắt nâu, người con thứ hai có
da đen mắt xanh. Trường hợp nào là di truyền? Trường hợp nào là biến dị?
Câu 20: (1,25 điểm)
11
Dựa vào hình ảnh bên:
a) Cho biết phân tử DNA có cấu trúc như thế nào?
b) Gọi tên các đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA và cho biết
chúng liên kết với nhau bằng cách nào?
..............................................................Hết..........................................................................
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
PHẦN TRẮC NGHIỆM
Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm.
Câu
ĐA
1
B
2
D
3
B
4
D
5
A
6
B
7
C
8
D
9
C
10
D
11
A
12
B
12
PHẦN TỰ LUẬN
Đáp án
Điểm
Câu 13: (0,5 đ) (NB)
a) Viết công thức tính thế năng trọng trường và giải thích rõ ý nghĩa các đại lượng vật lý trong đó.
Wt = P.h
0,25
Trong đó:
P là trọng lượng của vật (N); P = 10.m
h là độ cao so với mốc tính thế năng (m).
Wt là thế năng trọng trường của vật (J)
b) So sánh thế năng của các chậu cây trong hình dưới đây.
Chọn mốc tính thế năng là mặt đất, thì WtA = WtB >WtC. Vì chậu cây A và B có chiều cao bằng nhau và lớn hơn 0,25
chiều cao của chậu cây C.
Câu 14: (1,0 điểm) (VDC)
Một vật có khối lượng 500g đang ở độ cao 30m so với mặt đất. Chọn mốc thế năng ở mặt đất
a) Thả cho vật rơi tự do. Tính động năng và thế năng của vật khi chạm đất.
Thế năng của vật khi ở độ cao 30m là
Wt1 = P.h = 10.m.h= 10.0,5.30 = 150(J)
Khi rơi thế năng của vật chuyển hóa thành động năng nên ta có.
Động năng của vật khi chạm đất bằng thế năng của vật ở độ cao 30m
Wđ2 = Wt1 = 150J
Thế năng của vật khi chạm đất là
0,75
Wt2 = P.h = 10.m.h= 10.0,5.0 = 0(J)
b) Vận tốc của vật khi chạm đất bằng bao nhiêu?
Wđ = mv2/2 = 150 J
13
v=
√ √
2Wđ
2.150
m
=
=10 √ 6( )
m
0,5
s
Câu 15: (1,25 đ) (NB)
Kim loại có các tính chất vật lí chung như sau:
a) - Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính kim.
b)
- Vàng được dùng làm đồ trang sức.
- Đồng được dùng làm lõi dây điện.
- Nhôm được dùng làm dụng cụ nấu ăn...
Câu 16: (0,5 đ) (TH) Ta có:
Phương trình hóa học: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
0,4 → 0,4 0,4 (mol)
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng của dung dịch sau phản ứng là:
⇒ mdd = mMg + mHCl – mH2 = 9,6 + 120 = 0,8 = 128,8 (gam).
Phần trăm dung dịch sau phản ứng là:
0,25
Câu 17: (1,0 đ) (VD)
- Sợi dây đồng tan dần.
- Dung dịch chuyển dần sang màu xanh.
- Xuất hiện kim loại màu tráng bạc bám vào sợi dây đồng.
Cu + 2AgNO3
Cu(NO3)2 + 2Ag
0,25
0,25
0,25
0,25
14
Câu 18: (1,0 đ) (VD)
- Cho dung dịch HCl dư vào hỗn hợp các chất, lọc chất không tan ta được Cu, Ag.
- Đem điện phân dung dịch ta được Fe.
- Đem đốt nóng 2 kim loại còn lại trong bình đựng khí oxigen đến khối lượng không đổi, sau đó cho vào dung dịch
HCl dư, lọc chất không tan ta được Ag.
- Đen điện phân dụng dịch còn lại ta thu được Cu.
2HCl + Fe
FeCl2 + H2
FeCl2
Fe + Cl2
2Cu + O2
2CuO
CuO + 2HCl
CuCl2 + H2O
CuCl2
Cu + Cl2
Câu 19: (0,5đ) (NB)
Cả hai trường hợp đều là biến dị vì:
- Người con thứ nhất có da trắng, mắt nâu xuất hiện tính trạng khác bố mẹ là da đen.
- Người con thứ hai có da đen, mắt xanh xuất hiện tính trạng khác bố mẹ là mắt xanh.
Câu 20: (1,25đ) (TH)
a) DNA có cấu trúc xoắn kép, gồm hai mạch song song, ngược chiều, xoắn quanh một trục (tưởng tượng) từ trái
qua phải (xoắn kép).
b)
- Các đơn phân của phân tử DNA là các nucleotide gồm 4 loại: A, T, G, X.
- Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen theo nguyên tắc bổ sung, nghĩa là A của mạch đơn này
liên kết với T của mạch đơn kia và G của mạch đơn này liên kết với C của mạch đơn kia (hoặc ngược lại).
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
0,5
15
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
NĂM HỌC: 2024 – 2025
I. MA TRẬN
1. Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra học giữa kì I
2. Thời gian làm bài: 90 phút
3. Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 30% trắc nghiệm, 70% tự luận)
4. Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao
- Phần trắc nghiệm: 3,0 điểm (gồm 12 câu hỏi: nhận biết: 7 câu, hiểu 5 câu), mỗi câu 0,25 điểm
- Phần tự luận: 7,0 điểm (Nhận biết: 2,25 điểm; Thông hiểu: 1,75 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0
điểm)
- Nội dung phần sinh học: 23% (2,25 điểm; 7 tiết)
- Nội dung Hóa học: 50% (5,0 điểm; 15 tiết)
- Nội dung Vật lí: 27% (2,75 điểm; 8 tiết)
II. KHUNG MA TRẬN
MỨC ĐỘ
Chủ đề
Nhận biết
TL
TN
1. Chủ đề 1: Mở
đầu. (3 tiết)
2. Chủ đề 2 :
1 C13
Năng lượng cơ học. 0,5 đ
2 C1,2
0,5 đ
1C5
0,25đ
Thông hiểu
TL
TN
Vận dụng
TL
TN
Vận dụng cao
TL
TN
Tổng số câu
TL
2 C3,4
0,5 đ
TN
4
1 C14
1đ
2
Tổng
điểm
(%)
1
1
10%
1,75
17,5%
1
(5 tiết)
3. Chủ đề 3:
Kim loại. Sự khác
nhau cơ bản giữa
kim loại và phi kim.
(15 tiết)
4. Chủ đề 4: Di
truyền học meldel.
Cơ sở phân tử của
hiện tượng di truyền
(7 tiết)
1C 15
1,25 đ
2 C6,7
0,5 đ
1C 16
0,5 đ
1C 19
0,5 đ
2 C11,12
0,5 đ
1 C20
1,25 đ
Tổng câu
3
7
2
Tổng điểm
% điểm số
2,25
1,75
1,75
40%
3 C8,9,10
0,75 đ
5
1,25
30%
2C 17,18
2đ
4
5
50%
5
2
2
2,25
22,5%
2
1
8
12
20
2
1
7
70%
3
30%
10
100%
20%
10%
2
III. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, LỚP 9
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Phần Vật lí ( Từ bài 1 đến bài 4)
Nhận biết
Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong dạy
học môn Khoa học tự nhiên 9.
1. Mở đầu Thông hiểu
* Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo.
Làm được bài thuyết trình một vấn đề khoa học.
- Viết được biểu thức tính động năng của vật.
1
- Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.
2. Động
- Vận dụng công thức tính động năng để xác định các đại lượng
Năng. Thế Vận dụng
còn lại trong công thức khi đã biết trước 2 đại lượng.
năng
- Vận dụng công thức tính thế năng để xác định các đại lượng
còn lại trong công thức khi đã biết trước 2 đại lượng.
Nhận biết
- Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
Vận dụng
- Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hoá
năng lượng trong một số trường hợp đơn giản.
3. Cơ năng
Vận dụng - Vận dụng kiến thức “Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng 1
cao
lượng”, chế tạo các vật dụng đơn giản phục vụ cho đời sống. Ví
dụ: mô hình máy phát điện gió, mô hình nhà máy thủy điện…
4. Công Nhận biết
- Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và công suất.
và công Thông hiểu - Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực
suất
nhân với quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực, công
suất là tốc độ thực hiện công.
Câu hỏi
TN
TL
(câu
(Số ý)
số)
2
C1,
2
C3,
4
2
Vận dụng
Nhận biết
C13
C14
1
C5
3
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Vận dụng
- Tính được công và công suất trong một số trường hợp đơn
giản:
+ Vận dụng được công thức
để giải được các bài tập tìm
một đại lượng khi biết giá trị của 2 đại lượng còn lại.
Vận
cao
Nội dung
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Câu hỏi
TN
TL
(câu
(Số ý)
số)
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Câu hỏi
TN
TL
(câu
(Số ý)
số)
+ Vận dụng được công thức
để giải được các bài tập tìm
một đại lượng khi biết giá trị của 2 đại lượng còn lại.
dụng - Tính được công và công suất của một số trường hợp trong thực
tế đời sống
- Vận dụng, tổng hợp kiến thức “Công và công suất”, đề xuất các
phương án gải quyết các vấn đề trong cuộc sống: Khi đưa một
vật lên cao, khi kéo 1 vật nặng…..
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Phần Hóa học ( Từ bài 18 đến bài 21)
1. Tính
Nhận biết Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
1
chất
Thông
– *Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại: Tác 1
chung của
hiểu
dụng với phi kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi
kim loại.
nước, dung dịch hydrochloric acid (axit clohiđric), dung dịch
muối.
C15
C16
4
Nội dung
Mức độ
2. Dãy
Nhận biết
hoạt động
hóa học
của kim Vận dụng
(Thông
loại
hiểu)
3. Tách
kim loại
và việc sử
dụng hợp Nhận biết
kim
Thông
hiểu
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
– Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại
thông dụng (nhôm, sắt, vàng...).
– Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe,
Pb, H, Cu, Ag, Au).
– Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học.
– Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm 1
(qua hình vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại
tiếp xúc với nước, hydrochloric acid…
– Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động
hoá học của chúng.
– Nêu được khái niệm hợp kim.
– Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim phổ
biến, quan trọng, hiện đại.
* Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng 1
dụng, như:
+ Tách sắt ra khỏi iron (III) oxide (sắt(III) oxit) bởi carbon oxide
(oxit cacbon);
+ Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide (nhôm oxit) bởi phản ứng
điện phân;
+ Tách kẽm khỏi zinc sulfide (kẽm sunfua) bởi oxygen và carbon
(than)
– Giải thích vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim loại được
sử dụng dưới dạng hợp kim;
Câu hỏi
TN
TL
(câu
(Số ý)
số)
C17
1
2
C6,
7
C16
C8,
9
5
Nội dung
Mức độ
Vận dụng
Nhận biết
4. Sự khác
nhau cơ
bản giữa Thông
phi kim và hiểu
kim loại
Nội dung
Mức độ
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Yêu cầu cần đạt
* Trình bày được các giai đoạn cơ bản sản xuất gang và thép
trong lò cao từ nguồn quặng chứa iron (III) oxide.
Trình bày được phương pháp hóa học để tác một số kim loại như 1
Fe, Na, Cu…
Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết thực trong
cuộc sống (than, lưu huỳnh, khí chlorine…).
Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất giữa phi kim
và kim loại: Khả năng dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi,
khối lượng riêng; khả năng tạo ion dương, ion âm; phản ứng với
oxygen tạo oxide acid, oxide base.
Yêu cầu cần đạt
Câu hỏi
TN
TL
(câu
(Số ý)
số)
C18
1
C10
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(Số
(câu số)
ý)
1
C19
Phần Sinh học (Từ bài 36 đến bài 39)
– Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
– Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật.
Nhận biết
1. Khái
quát về di
truyền học
– Giải thích được vì sao gene được xem là trung tâm của di
Thông hiểu
truyền học.
2. Các quy Nhận biết
– Nêu được ý tưởng của Mendel là cơ sở cho những nghiên
1
C11
6
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
cứu về nhân tố di truyền (gene).
– Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng, nêu được các
thuật ngữ trong nghiên cứu các quy luật di truyền: tính trạng,
nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, cặp tính trạng tương
phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene,
allele (alen), dòng thuần.
– Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di
luật di
truyền học (P, F1, F2, …).
truyền của
– Dựa vào công thức lai 1 cặp tính trạng và kết quả lai trong
men đen Thông hiểu thí nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật phân li, giải
thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
– Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò
của phép lai phân tích.
- Dựa vào công thức lai 2 cặp tính trạng và kết quả lai trong
thí nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật phân li độc
lập và tổ hợp tự do, giải thích được kết quả thí nghiệm theo
Mendel.
3. Nucleic
– Nêu được khái niệm nucleic acid, kể tên được các loại
acid và
nucleic acid: DNA (Deoxyribonucleic acid) và RNA
gene
(Ribonucleic acid).
Nhận biết – Nêu được chức năng của DNA trong việc lưu giữ, bảo
quản, truyền đạt thông tin di truyền.
– Nêu được khái niệm gene.
Thông hiểu – Thông qua hình ảnh, mô tả được DNA có cấu trúc xoắn 1
Câu hỏi
TL
TN
(Số
(câu số)
ý)
C20
7
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
kép, gồm các đơn phân là 4 loại nucleotide, các nucleotide
liên kết giữa 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung.
– Giải thích được vì sao chỉ từ 4 loại nucleotide nhưng tạo ra
được sự đa dạng của phân tử DNA.
– Nêu được sơ lược về tính đặc trưng cá thể của hệ gene và
một số ứng dụng của phân tích DNA trong xác định huyết
thống, truy tìm tội phạm,…
– Phát biểu được khái niệm đột biến gene. Lấy được ví dụ
minh hoạ.
– Trình bày được ý nghĩa và tác hại của đột biến gene.
– Quan sát hình ảnh (hoặc sơ đồ), mô tả sơ lược quá trình tái
bản của DNA gồm các giai đoạn: tháo xoắn tách hai mạch
4. Tái bản
đơn, các nucleotide tự do trong.
DNA và
Phiên mã Thông hiểu – Dựa vào sơ đồ, hình ảnh quá trình phiên mã, nêu được khái
niệm phiên mã.
tạo RNA
– Trình bày được RNA có cấu trúc 1 mạch, chứa 4 loại
ribonucleotide.
– Phân biệt được các loại RNA dựa vào chức năng.
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
1
Câu hỏi
TL
TN
(Số
(câu số)
ý)
C12
8
IV. ĐỀ BÀI (Mã đề 1)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1: (NB) Điện kế trong thí nghiệm dùng để
A. Đo hiệu điện thế.
B. Phát hiện dòng điện.
C. Đo cường độ ánh sáng.
D. Đo nhiệt độ.
Câu 2: (NB) Phần đầu tiên của một báo cáo khoa học thường là gì?
A. Kết luận.
B. Tài liệu tham khảo.
C. Tóm tắt.
D. Tiêu đề.
Câu 3: (TH) Trong thí nghiệm điện từ, cuộn dây dẫn có hai đèn LED mắc song song, ngược cực sẽ được dùng để phát hiện
điều gì?
A. Từ trường.
B. Dòng điện cảm ứng.
C. Hiệu điện thế.
D. Nhiệt độ của dây dẫn có dòng điện chạy qua.
Câu 4: (TH) Dầu soi kính hiển vi dùng trong quan sát nhiễm sắc thể có tác dụng
A. làm sạch kính hiển vi.
B. tăng cường khả năng phóng đại.
C. bảo vệ mẫu quan sát.
D. tạo độ trong suốt và tăng chỉ số khúc xạ.
Câu 5: (NB) Trong các vật sau, vật nào không có động năng?
A. Hòn bi nằm yên trên mặt sàn.
B. Hòn bi lăn trên sàn nhà.
C. Máy bay đang bay.
D. Viên đạn đang bay.
Câu 6: (NB) Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
A. Fe.
B. Na.
C. Cu.
D. Ag.
Câu 7: (NB) Gang và thép là hợp kim của
A. Aluminum và copper.
B. Carbon và silicon.
C. Iron và carbon.
D. Iron và aluminum.
Câu 8: (TH) Ở nhiệt độ cao, H2 khử được oxide nào sau đây?
A. K2O.
B. CaO.
C. Na2O.
D. FeO.
Câu 9: (TH) Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?
A. Na.
B. Ag.
C. Fe.
D. Ca.
9
Câu 10: (TH) Cho 5,4 gam Aluminium tác dụng hết với khí Chlorine (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là
A. 12,5.
B. 25,0.
C. 19,6.
D. 26,7.
Câu 11. (NB) Đâu không phải là ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền?
A. Vật chất di truyền của bố mẹ hòa trộn với nhau trong tế bào của cơ thể con như hai chất lỏng hòa trộn vào nhau.
B. Đơn vị quy định sự di truyền của một tính trạng tồn tại thành từng cặp, gọi là nhân tố di truyền.
C. Vật chất di truyền của bố mẹ không hòa trộn với nhau trong tế bào của cơ thể con.
D. Đơn vị quy định sự di truyền của một tính trạng tồn tại thành từng chiếc, gọi là nhân tố di truyền.
Câu 12. (TH) Quan sát hình bên cho biết quá trình tái bản DNA
lần lượt gồm các giai đoạn nào?
A. Tổng hợp mạch DNA mới -> Tháo xoắn DNA -> Hai
phân tử DNA con được tạo thành hoàn thiện.
B. Tháo xoắn DNA -> Tổng hợp mạch DNA mới -> Hai
phân tử DNA con được tạo thành hoàn thiện.
C. Tháo xoắn DNA -> Hai phân tử DNA con được tạo
thành hoàn thiện -> Tổng hợp mạch DNA mới.
D. Hai phân tử DNA con được tạo thành hoàn thiện ->
Tháo xoắn DNA -> Tổng hợp mạch DNA mới.
PHẦN II. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 13: (0,5 điểm)
a) Viết công thức tính thế năng và giải thích rõ ý nghĩa các đại lượng vật lý trong đó.
b) So sánh thế năng của các chậu cây trong hình dưới đây.
Câu 14: (1,0 điểm)
Một vật có khối lượng 500g đang ở độ cao 30m so với mặt đất. Chọn mốc thế năng ở
mặt đất.
a) Thả cho vật rơi tự do. Tính động năng và thế năng của vật khi chạm đất.
b) Khi vật có động năng 75J thì thế năng của vật là bao nhiêu?
Câu 15: (1,25 điểm)
10
a) Hãy cho biết các tính chất vật lí chung của kim loại.
b) Hãy nêu một số ứng dụng của kim loại trong đời sống.
Câu 16: (0,5 điểm) Cho 9,6 gam kim loại Mg vào 120 gam dung dịch HCl (vừa đủ). Tính nồng độ phần trăm của dung dịch
sau phản ứng.
Câu 17: (1 điểm) Quan sát Hình 19.2, mô tả
hiện tượng và viết phương trình hóa học của
phản ứng xảy ra.
Câu 18: (1 điểm) Trình bày phương pháp hóa học để tách các kim loại sau: Cu, Fe và Ag.
Viết phương trình hóa học minh họa (nếu có).
Câu 19: (0,5 điểm)
Trong một gia đình: Bố mẹ đều có da đen, mắt nâu sinh người con thứ nhất có da trắng, mắt nâu, người con thứ hai có
da đen mắt xanh. Trường hợp nào là di truyền? Trường hợp nào là biến dị?
Câu 20: (1,25 điểm)
11
Dựa vào hình ảnh bên:
a) Cho biết phân tử DNA có cấu trúc như thế nào?
b) Gọi tên các đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA và cho biết
chúng liên kết với nhau bằng cách nào?
..............................................................Hết..........................................................................
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
PHẦN TRẮC NGHIỆM
Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm.
Câu
ĐA
1
B
2
D
3
B
4
D
5
A
6
B
7
C
8
D
9
C
10
D
11
A
12
B
12
PHẦN TỰ LUẬN
Đáp án
Điểm
Câu 13: (0,5 đ) (NB)
a) Viết công thức tính thế năng trọng trường và giải thích rõ ý nghĩa các đại lượng vật lý trong đó.
Wt = P.h
0,25
Trong đó:
P là trọng lượng của vật (N); P = 10.m
h là độ cao so với mốc tính thế năng (m).
Wt là thế năng trọng trường của vật (J)
b) So sánh thế năng của các chậu cây trong hình dưới đây.
Chọn mốc tính thế năng là mặt đất, thì WtA = WtB >WtC. Vì chậu cây A và B có chiều cao bằng nhau và lớn hơn 0,25
chiều cao của chậu cây C.
Câu 14: (1,0 điểm) (VDC)
Một vật có khối lượng 500g đang ở độ cao 30m so với mặt đất. Chọn mốc thế năng ở mặt đất
a) Thả cho vật rơi tự do. Tính động năng và thế năng của vật khi chạm đất.
Thế năng của vật khi ở độ cao 30m là
Wt1 = P.h = 10.m.h= 10.0,5.30 = 150(J)
Khi rơi thế năng của vật chuyển hóa thành động năng nên ta có.
Động năng của vật khi chạm đất bằng thế năng của vật ở độ cao 30m
Wđ2 = Wt1 = 150J
Thế năng của vật khi chạm đất là
0,75
Wt2 = P.h = 10.m.h= 10.0,5.0 = 0(J)
b) Vận tốc của vật khi chạm đất bằng bao nhiêu?
Wđ = mv2/2 = 150 J
13
v=
√ √
2Wđ
2.150
m
=
=10 √ 6( )
m
0,5
s
Câu 15: (1,25 đ) (NB)
Kim loại có các tính chất vật lí chung như sau:
a) - Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính kim.
b)
- Vàng được dùng làm đồ trang sức.
- Đồng được dùng làm lõi dây điện.
- Nhôm được dùng làm dụng cụ nấu ăn...
Câu 16: (0,5 đ) (TH) Ta có:
Phương trình hóa học: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
0,4 → 0,4 0,4 (mol)
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng của dung dịch sau phản ứng là:
⇒ mdd = mMg + mHCl – mH2 = 9,6 + 120 = 0,8 = 128,8 (gam).
Phần trăm dung dịch sau phản ứng là:
0,25
Câu 17: (1,0 đ) (VD)
- Sợi dây đồng tan dần.
- Dung dịch chuyển dần sang màu xanh.
- Xuất hiện kim loại màu tráng bạc bám vào sợi dây đồng.
Cu + 2AgNO3
Cu(NO3)2 + 2Ag
0,25
0,25
0,25
0,25
14
Câu 18: (1,0 đ) (VD)
- Cho dung dịch HCl dư vào hỗn hợp các chất, lọc chất không tan ta được Cu, Ag.
- Đem điện phân dung dịch ta được Fe.
- Đem đốt nóng 2 kim loại còn lại trong bình đựng khí oxigen đến khối lượng không đổi, sau đó cho vào dung dịch
HCl dư, lọc chất không tan ta được Ag.
- Đen điện phân dụng dịch còn lại ta thu được Cu.
2HCl + Fe
FeCl2 + H2
FeCl2
Fe + Cl2
2Cu + O2
2CuO
CuO + 2HCl
CuCl2 + H2O
CuCl2
Cu + Cl2
Câu 19: (0,5đ) (NB)
Cả hai trường hợp đều là biến dị vì:
- Người con thứ nhất có da trắng, mắt nâu xuất hiện tính trạng khác bố mẹ là da đen.
- Người con thứ hai có da đen, mắt xanh xuất hiện tính trạng khác bố mẹ là mắt xanh.
Câu 20: (1,25đ) (TH)
a) DNA có cấu trúc xoắn kép, gồm hai mạch song song, ngược chiều, xoắn quanh một trục (tưởng tượng) từ trái
qua phải (xoắn kép).
b)
- Các đơn phân của phân tử DNA là các nucleotide gồm 4 loại: A, T, G, X.
- Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen theo nguyên tắc bổ sung, nghĩa là A của mạch đơn này
liên kết với T của mạch đơn kia và G của mạch đơn này liên kết với C của mạch đơn kia (hoặc ngược lại).
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
0,5
15
 





